📧 [email protected]📍 Hà Nội, Việt Nam
Đăng nhậpĐăng ký📞 Hotline: 0988.555.999

📝 Đề Thi Thử THPT QG Môn Ngữ Văn - Số 2

Đề thi thử của trường THPT Chuyên Khoa học Xã hội và Nhân văn - Kỳ thi THPT Quốc Gia năm 2026. Thời gian làm bài: 120 phút.

📖 PHẦN I: ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)

Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu:

"Em ơi em Đất Nước là máu xương của mình
Phải biết gắn bó và san sẻ
Phải biết hoá thân cho dáng hình xứ sở
Làm nên Đất Nước muôn đời..."
(Trích "Đất Nước" - Nguyễn Khoa Điềm)

Câu 1. Xác định thể thơ của đoạn trích. (0.5 điểm)

Câu 2. Chỉ ra các biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ. (0.5 điểm)

Câu 3. Anh/chị hiểu như thế nào về câu thơ "Đất Nước là máu xương của mình"? (1.0 điểm)

Câu 4. Đoạn thơ gợi cho anh/chị suy nghĩ gì về trách nhiệm của thế hệ trẻ đối với Đất Nước? (1.0 điểm)

📋 Gợi ý đáp án Phần Đọc hiểu:

Câu 1: Thể thơ tự do. (0.5 điểm)

Câu 2: Biện pháp tu từ: Ẩn dụ "Đất Nước là máu xương của mình"; Điệp ngữ "Phải biết". (0.5 điểm)

Câu 3: Đất Nước là máu xương - Đất Nước không chỉ là khái niệm trừu tượng mà là máu thịt, là sinh mệnh của mỗi con người. Gắn bó với Đất Nước là lẽ sống. (1.0 điểm)

Câu 4: Thí sinh bày tỏ suy nghĩ về trách nhiệm của thế hệ trẻ: học tập, lao động, bảo vệ Tổ quốc, xây dựng Đất Nước... có dẫn chứng và lập luận hợp lý. (1.0 điểm)

📝 PHẦN II: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI (2.0 điểm)

Đề bài:

Hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về vai trò của lòng biết ơn trong cuộc sống.

📋 Gợi ý đáp án Nghị luận xã hội:

Mở đoạn: Giới thiệu vấn đề: Lòng biết ơn là truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam, là nền tảng đạo đức của con người. (0.25 điểm)

Thân đoạn: (1.0 điểm)

  • Giải thích: Biết ơn là ghi nhớ và trân trọng những gì người khác mang lại cho mình.
  • Phân tích: Biết ơn giúp con người sống có nghĩa tình, tạo sợi dây gắn kết giữa người với người. Dẫn chứng: Truyền thống uống nước nhớ nguồn, đền ơn đáp nghĩa, ngày Nhà giáo Việt Nam...
  • Mở rộng: Phê phán lối sống vong ơn bội nghĩa, vô cảm.

Kết đoạn: Khẳng định lòng biết ơn là phẩm chất cao đẹp cần được gìn giữ và phát huy. (0.25 điểm)

Hình thức: Đúng cấu trúc, diễn đạt mạch lạc, không sai lỗi. (0.5 điểm)

✍️ PHẦN III: NGHỊ LUẬN VĂN HỌC (5.0 điểm)

Đề bài:

Phân tích vẻ đẹp của nhân vật bà cụ Tứ trong truyện ngắn "Vợ nhặt" của nhà văn Kim Lân.

📋 Gợi ý đáp án Nghị luận văn học:

1. Mở bài: (0.5 điểm)

  • Giới thiệu tác giả Kim Lân và truyện ngắn Vợ nhặt.
  • Giới thiệu nhân vật bà cụ Tứ - người mẹ nghèo có tấm lòng nhân hậu.

2. Thân bài: (3.5 điểm)

a. Giới thiệu nhân vật: (0.5 điểm)

  • Bà cụ Tứ là mẹ của Tràng, một bà lão nghèo khổ, góa chồng.
  • Xuất hiện trong buổi chiều Tràng dẫn vợ nhặt về nhà.

b. Tâm trạng khi biết con trai có vợ: (1.0 điểm)

  • Ngỡ ngàng, ngạc nhiên: "Quái sao lại có người đàn bà nào ở trong ấy nhỉ?"
  • Vừa mừng vừa tủi: hiểu được hoàn cảnh éo le của gia đình.
  • Chấp nhận người con dâu với tấm lòng bao dung: "Thôi thì các con đã phải duyên phải kiếp với nhau, u cũng mừng lòng."

c. Tấm lòng nhân hậu và yêu thương con: (1.0 điểm)

  • Nói toàn chuyện vui, chuyện tương lai để an ủi các con.
  • Dọn dẹp nhà cửa, chuẩn bị bữa ăn đầu tiên cho con dâu.
  • Nồi cháo cám - hình ảnh cảm động về tình mẹ trong nạn đói.
  • Ước mơ về tương lai tươi sáng: "Biết thế nào hở con, ai giàu ba họ, ai khó ba đời..."

d. Ý nghĩa nhân vật: (0.5 điểm)

  • Biểu tượng cho tình mẫu tử thiêng liêng.
  • Thể hiện sức sống mãnh liệt và niềm tin vào tương lai của người lao động.
  • Làm nổi bật giá trị nhân đạo của tác phẩm.

e. Nghệ thuật xây dựng nhân vật: (0.5 điểm)

  • Miêu tả tâm lý tinh tế qua cử chỉ, lời nói, suy nghĩ.
  • Ngôn ngữ giản dị, gần gũi với lời ăn tiếng nói của người nông dân.

3. Kết bài: (0.5 điểm)

  • Bà cụ Tứ là hình tượng người mẹ Việt Nam điển hình - nghèo khổ nhưng giàu tình yêu thương và niềm tin vào cuộc sống.

📊 Bảng điểm tham khảo

Phần Điểm tối đa Ghi chú
Đọc hiểu3.0Đoạn thơ Đất Nước
Nghị luận xã hội2.0Lòng biết ơn
Nghị luận văn học5.0Nhân vật bà cụ Tứ
Tổng10.0120 phút

--- HẾT ---